Mở khí quản

(YKhoaViet.Vn) Mở khí quản đã được tiến hành từ 2000 năm trước Công nguyên, là 1 trong những thủ thuật  cổ nhất được ghi nhận trong y văn. Tỷ lệ tử vong do mở khí quản là rất thấp nhưng biến chứng sau mở khí quản lên tới 10-40%

1. Mục đích

- Để khai thông đường thở một cách triệt để nhất.

- Giảm khoảng chết sinh lý từ 150 ml còn 75 ml so với đặt NKQ.

Tăng hiệu quả của ho và hút đờm.

2. Chỉ định

- Suy hô hấp mạn tính.

- Tắc nghẽn đường thở.

- Suy giảm đào thải chất tiết đường thở.

- Bệnh nhân suy hô hấp cần thở máy dài ngày

a. Trong suy hô hấp cấp, người bệnh được đặt NKQ kéo dài > 48 giờ mà suy hô hấp không tiến triển tốt lên. Ngộ độc phospho hữu cơ, viêm phế quản phổi.

b. Phù thanh quản

Không đặt được NKQ, Polip thanh quản che lấp khí quản, bạch hầu thanh quản có nhiều màng giả, co thắt thanh quản dữ dội.

c. Mở khí quản sau ngừng tim khí thấy

- Nhiều đờm, không khạc ra được.

- Giảm thông khí kéo dài.

- Phải thông khí nhân tạo dài ngày.

d. Thông khí dài ngày do bệnh

- Bại liệt co liệt cơ hô hấp.

- Hội chứng Guillain-Barre.

- Uốn ván.

- Nhược cơ nặng.

e. Một số chỉ định cân nhắc

- Viêm màng não có hôn mê.

- Tai biến mạch não.

- Viêm não cấp.

- Đợt cấp của suy hô hấp cấp.

- Tâm phế mạn.

2. Biến chứng

- Tắc nghẽn: Có thể gặp tỷ lệ cao đến 30%, do máu, chất tiết khô bám vào thành ống.

- Biến chứng của bóng chèn: Thủng bóng chèn kết quả là hở khí, nguy cơ của hít phải dịch tiết hầu họng. Bơm căng quá mức(>30mmHg) gây loét niêm mạc khí quản.

- Chảy máu: chiếm 20% các trường hợp mở khí quản. Chảy máu nhỏ 30-40%, chảy máu lớn 0,2-10%.

- Rò thực quản- khí quản.

3. Kỹ thuật

A. Mở khí quản kinh điển

a. Bệnh nhân

- Nằm ngửa, kê gối vai để đỉnh đầu tỳ xuống giường, cố định hai tay vào thành giường. Atropin 1/4mg và 1 ống Valium tiêm TM, thở oxy 5-10 phút.

- Dụng cụ:

+ Dao mổ và lưỡi dao 1 chiếc.

+ Kéo thẳng 1 chiếc, kéo cong 1 chiếc.

+ Kẹp phẫu tích có mấu 1 chiếc, không mấu 1 chiếc.

+ Kim cong 3 cạnh, chỉ lanh, catgut.

+ Kẹp cầm máu 4 chiếc, kẹp cặp xăng 4-6 chiếc.

+ Thông lòng máng 1 chiếc.

+ Kẹp Laborde 1 chiếc.

+ Banh Farabeuf 2 đôi.

+ Săng to 80×150 cm 3 cái.

+ Áo mổ 3 bộ.

+ Ống mở khí quản số 7-8.

+ Máy hút đờm, xông hút đờm, máy thở.

- Thày thuốc: 2 bác sỹ, 2 điều dưỡng.

- Tiến hành: Sát khuẩn vùng cổ, trải săng, gây tê tại chỗ bằng Novocain 3% từ sụn giáp đến hố trên ức. Phẫu thuật viên đứng bên trái bệnh nhân, người phụ mổ đứng bên phải.

+ Thì 1: Rạch da theo đường dọc giữa cổ cách bờ trên xương ức 1 cm vết rạch dài 3 cm tới sụn nhẫn. Dùng Farabeuf kéo vén hai mép da.

Thì 2 : Phẫu thuật viên dùng kéo thẳng nhọn đầu bóc tách dần từng lớp bộc lộ khí quản, bóc tách lớp cân bọc khí quản.

Thì 3: PTV dùng dao mổ rạch một đường ngang giữa hai sụn khí quản dài 1 cm. Rút ống NKQ ra, qua vết rạch hút sạch đờm. Luồn Laborde qua vết rạch khí quản banh rông hai cành Laborde qua đó luồn ống MKQ vào khí quản.

B. Mở khí quản 1 thì qua da, phương pháp dùng dây dẫn và Forceps. (Kỹ thuật này sẽ trình bày ở một bài riêng)

Mở khí quản

Bộ mở khí quản qua da

BS Nguyễn Thế Anh – Khoa HSCC – BV Hữu Nghị

Mở khí quản

Bài cùng chủ đề

No comments.

Leave a Reply

Paged comment generated by AJAX Comment Page